ngành ô tô



từ vựng ngành ô tô

Posted August 3rd, 2011 by minhthien

4 WD:Dẫn động bốn bánh chủ động Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero.//4×4 //4 Wheel drive

A/C (Air Conditioning): Hệ thống điều hòa không khí

ABC (Active body control): Điều khiển thân vỏ tích linh hoạt

ABDC (After Bottom Dead Center): Sau điểm chết dưới

ABS (Anti-lock Brake System): Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.

ACL (Air cleaner): Lọc gió

Adaptive Forward Lighting: Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái. Công nghệ do Opel hợp tác với Hella phát triển cho các xe của Opel vào năm 2002.

ADM (additional dealer markup): Đại lý tính thêm tiền lời vào giá

ADP (additional dealer profit): Lợi nhuận bổ xung của đại lý

AFL (adaptive forward lighting):Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

AIR pump (Secondary air injection pump): Bơm không khí phụ

Airmatic: Hệ thống treo bằng khí nén

Anti-lock Brake System- Hệ thống chống bó cứng phanh tự động.

APCS (Advanced Pre-Collision System ): Hệ thống cảnh báo phát hiện người đi bộ phía trước

ARTS (Adaptive Restrain Technology System): hệ thống điện tử kích hoạt túi khí theo thông số cài đặt trước tại thời điểm xảy ra va chạm.

ASR (Acceleration Skid Regulation): Hệ thống điều tiết trượt

AT (Automatic transmission), MT (Manual transmission): Hộp số tự động và hộp số cơ.

ATDC: after Top dead center //Sau điểm chết trên

AWD – All Wheel Drive- Hệ dẫn động 4 bánh chủ động toàn thời gian (đa phần cho xe gầm thấp). Ví dụ- Audi A6, Subaru Impreza.

AWS – All Wheel Steering: Hệ thống lái cho cả 4 bánh. Công nghệ này không được ứng dụng rộng rãi, chỉ áp dụng trên một số xe như Mazda 626, 929 đời 1991 trở lên, Mitsubishi Galant VR-4 1991 – 1995 và mới đây mới nhất là Infiniti G35 2007.

BA (Brake Assist): Hệ thống hỗ trợ phanh gấp

BAROS-BCD (Barometric pressure sensor-BCDD):Cảm biến máy đo áp suất

BAS (Brake Assist System):Bộ trợ lực phanh

Base Price: Giá cơ bản – Chi phí của xe không kèm theo đồ chơi, nó bao gồm các thiết bị chuẩn theo xe và có bảo hành của nhà máy.

BDC (Bottom dead center):Điểm chết dưới

BHP – Brake Horse Power: Đơn vị đo công suất thực của động cơ đo tại trục cơ.

Boxer; Flat engine: Động cơ với các xi-lanh nằm ngang đối xứng với góc 180 độ. Kiểu động cơ truyền thống của Volkswagen, Porsche và Subaru.

C/C hay ACC – Cruise Control: Kiểm soát hành trình. Hệ thống đặt tốc độ cố định trên đường cao tốc.

C/L (Central Locking): Hệ thống khóa trung tâm

Cabriolet – Kiểu xe hai cửa mui trần (mui xếp). Mercedes Benz dùng cabriolet cho các loại xe hai cửa mui trần mềm và roadster cho loại xe 2 cửa mui trần cứng.

CAC (Charge air cooler): Báo nạp ga máy lạnh

CAN ( Controller Area Network):Hệ thống truyền dữ liệu điện tử

CARB (Carburetor):chế hòa khí

Cat/kat (Catalytic converter): Bộ lọc khí xả

CATS (Computer Active Technology Suspension): Hệ thống treo điện tử tự động điều chỉnh độ cứng theo điều kiện vận hành. Mỗi nhà sản xuất có cách gọi khác nhau, CATS là tên gọi của Jaguar.

CFI (Continuous Fuel Injection System): hệ thống bơm xăng liên tục

CKPS:cảm biến vị trí trục cơ //crankshaft position sensor

CL:Mạch đóng //closed loop

Claim: Yêu cầu bồi thường

CMPS (Camshaft position sensor):Cảm biến trục cam

CO:mono oxit cacbon //carbon Monoxide

CO2:đioxit cacbon // carbon dioxide

Concept car: xe hơi hoàn chỉnh nhưng chỉ là thiết kế mẫu hoặc để trưng bày, chưa được đưa vào dây chuyền sản xuất

Coupé: Kiểu xe thể thao giống sedan, với hai cửa bốn chỗ mui cứng

Coverage: Khoản bồi thường lớn nhất trong trường hợp xe bị tai nạn

CPP switch:công tắc vị trí bàn đạp côn //clutch pedal position switch

CRDi – Common Rail Direct Injection: Hệ thống phun nhiên liệu trực tiếp điều khiển điện tử sử dụng đường dẫn chung của động cơ diesel. Có mặt trên các xe đời mới như Hyundai Veracruz, Santa Fe hay Daewoo Winstorm.

Crossover hay CUV, chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Crossover Utility Vehicle”: Loại xe việt dã có gầm khá cao nhưng trọng tâm xe lại thấp vì là biến thể của xe sedan gầm thấp sát-xi liền khối và xe việt dã sát xi rời. Dòng xe này có gầm cao để vượt địa hình nhưng khả năng vận hành trên đường trường tương đối giống xe gầm thấp. Ví dụ: Hyundai Santa Fe, Chevrolet Captiva…vv.

CTOX system:hệ thống lưu giữ ôxi liên tục //continuous trap oxidizer system

CTP switch:bướm ga đóng //closed throttle position switch

CVT (Continuosly Variable Tranmission): Hộp số biến thiên vô cấp, sử dụng trên một số xe như Nissan Murano, Mitsubishi Lancer.

Dealer Sticker Price: Giá của đại lý. Giá này thường được ghi trên một tem khác, giá này bằng MSRP + giá khuyến cáo bán lẻ của các đồ chơi do đại lý lắp thêm + hoa hồng bổ xung và các chi phí khác

Designated Driver: Bác tài chịu trách nhiệm đưa bạn về đến nhà an toàn. Các bác này không rượu chè nên bạn được thoải mái.

DOHC (Overhead Camshafts): Cơ cấu cam nạp xả với hai trục cam phía trên xi-lanh. Ví dụ động cơ 1.8 2ZR-FE của Toyota Corolla từ năm 1997 đến nay hay động cơ của Honda Civic 2.0 tại Việt Nam

Drift: Kỹ thuật chủ động làm trượt văng đuôi xe, với góc trượt ở phía sau xe lớn hơn góc trượt phía trước, góc lái ngược với hướng đi của xe. Để có thể “drift”, người lái phải nắm vững các kỹ thuật đua xe cơ bản, có khả năng thực hiện nhanh và nhuần nhuyễn các thao tác sang số-nhả số, kết hợp với xử lý chân ga-côn-phanh nhạy bén.

Drophead coupe  Từ cũ, xuất hiện từ những năm 1930) chỉ mẫu xe mui trần hai cửa; có thể mui cứng hoặc mềm. Tại châu Âu dùng từ Cabriolet.

Đèn pha mở dải chiếu sáng theo góc lái.

Động cơ diesel có thiết kế tăng áp.

E/W – Electric Windows: Hệ thống cửa xe điều khiển điện

EBD – Electronic Brake Distribution- Hệ thống phân phối lực phanh điện tử.

EDM – Electric Door Mirrors: Gương điều khiển điện.

ESP (Electronic Stability Programme): Hệ thống cân bằng xe điện tử tự động

ESR (Electric Sunroof): Cửa nóc vận hành bằng điện

FFSR – Factory Fitted Sunroof: Cửa nóc do nhà sản xuất thiết kế và lắp đặt (khác After Market Parts, đồ bán sẵn trên thị trường).

FFSR (Factory Fitted Sunroof): Cửa nóc do nhà chế tạo thiết kế

FWD – Front Wheel Drive- Hệ dẫn động cầu trước.

Heated – Front Screen: Hệ thống sưởi kính trước.

HWW – Headlamp Wash/Wipe: Hệ thống gạt/rửa đèn pha.

I4, I 6: Dạng động cơ I4, I6: Gồm 4 hoặc xi-lanh, xếp thẳng hàng

I4; I6: Kiểu động cơ 4 hoặc 6 xi-lanh xếp thẳng hàng.

Invoice Price: Giá trên hóa đơn:Giá ban đầu từ nhà SX tới đại lý, giá này thường cao hơn giá bán cuối cùng cho đại lý vì nó kèm cả hoa hồng, kèm các cơ chế khuyến khích bán hàng khác, chưa tính giảm giá. Thông thường giá này bao gồm cả chi phí vận chuyển.

IOE (Intake Over Exhaust): Kết cấu động cơ với cửa nạp hòa khí nằm phía trên cửa xả.

Liability: Người gây tai nạn. Ai gây tai nạn người đó sẽ phải bồi thường. Có những trường hợp sẽ phải nhờ pháp luật phân xử.

Loại xe hòm kính 4 cửa, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin.

LPG (Liquefied Petroleum Gas): Khí hóa lỏng

LPG (Liquefied Petroleum Gas): Khí hóa lỏng

LSD – Limited Slip Differential: Bộ vi sai chống trượt.

LSD (Limited Slip Differential): Hệ thống chống trượt của vi sai

LWB – Long Wheelbase: Khoảng cách giữa 2 trục bánh xe, chiều dài cơ sở lớn.

MDS – Multi Displacement System: Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Công nghệ này do Chrysler phát triển và ứng dụng cho mẫu xe Chrysler 300C; hiện nay Honda Accord 2008 cũng sử dụng công nghệ này với tên gọi VCM.

MDS (Multi Displacement System): Hệ thống dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe.

Minivan: Kiểu xe 6 đến 8 chỗ có ca-bin kéo dài – không nắp ca-pô trước, không có cốp sau; ví dụ: Daihatsu Cityvan.

Monroney Sticker Price (MSRP): Nhãn ghi giá cơ bản + các đồ chơi đi từ nhà sản xuất lắp sẵn trên xe với giá khuyến cáo bán lẻ từ nhà sản xuất (manufacturer’s suggested retail price – nhiều người nói là MSRP viết tắt của cụm từ này), chi phí vận chuyển của nhà máy, và tiêu thụ nhiên liệu ước tính. Cái nhãn này được đính trên cửa sổ (một số nơi luật bắt buộc phải có) và chỉ người mua hàng mới có quyền xé nó đi.

MPG – Miles Per Gallon: Số dặm đi được cho 4,5 lít nhiên liệu.

MPV – Multi Purpose Vehicle: Xe đa dụng.

OHV – OverHead Valves: Kiểu thiết kế động cơ cũ với xu-páp bố trí trên mặt máy và trục cam ở dưới tác động vào xu-páp qua các tay đòn – đũa xu-páp. Ví dụ: động cơ 1.8 7K của Toyota Zace.

OTR on the Road (price): Giá trọn gói

PAS – Power Assisted Steering: Hệ thống lái có trợ lực.

PDI Pre-Delivery Inspection: Kiểm tra trước khi bàn giao xe

Pick-up: Xe bán tải, kiểu xe gầm cao 2 hoặc 4 chỗ có thùng chở hàng rời phía sau ca-bin. ví dụ: Ford Ranger, Isuzu Dmax.

Roadster- Kiểu xe hai cửa, mui trần và chỉ có 2 chỗ ngồi. Mercedes Benz dùng từ này cho loại 2 cửa mui trần cứng; ví dụ- Mercedes Benz SLK.

RWD (Rear Wheel Drive): Hệ thống dẫn động cầu sau

SAE: Chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh "Society of Automotive Engineers": Hiệp hội Kỹ sư ô tô Mỹ – Tổ chức nghiên cứu và xác lập các quy chuẩn chuyên ngành ô tô uy tín số 1 của Mỹ.

Satellite Radio: Hệ thống đài phát thanh qua vệ tinh

Sedan: Xe hơi gầm thấp 4 cửa, 4 chỗ ngồi, ca-pô và khoang hành lý thấp hơn ca-bin. Ví dụ: Toyota Camry, Honda Accord, Daewoo Lacetti…vv.

Service History: Lịch sử bảo dưỡng

SOHC – Single Overhead Camshafts: Kết cấu trục cam đơn đầu xi-lanh và một trục cam tác động đóng/mở cả xu-páp xả và nạp. Ví dụ động cơ của Honda Civic 1.8 tại Việt Nam.

Supercharge: Tăng áp sử dụng máy nén khí độc lập

SUV – Sport Utility Vehicle: Kiểu xe thể thao việt dã có sát-xi rời với thiết kế dẫn động 4 bánh để có thể vượt qua địa hình xấu. Ví dụ: Toyota Land Cruiser, Mitsubishi Pajero..vv.

SV – Side Valves: Cơ cấu xu-páp đặt song song với xi-lanh bên sườn động cơ.

Turbocharge: Tăng áp của động cơ, sử dụng khí xả làm quay cánh quạt.

Turbodiesel: Động cơ diesel có thiết kế tăng áp truyền thống, sử dụng khí xả làm quay cánh quạt. Các loại xe sử dụng turbo tăng áp này thường có độ trễ lớn, ví dụ: Ford Everest, Isuzu Hi-Lander…vv.

Universal: Kiểu xe 4 chỗ có ca-bin kéo dài kiền với khoang hành lý.

V6; V8: Kiểu động cơ 6 hoặc 8 xi-lanh có kết cấu xi-lanh xếp thành hai hàng nghiêng, góc nghiêng giữa hai dãy xi-lanh hay mặt cắt cụm máy tạo hình chữ V

Van: Xe chở người hoặc hàng hóa từ 7 đến 15 chỗ. Ví dụ- Ford Transit.

VCM (Variable Cylinder Management): Hệ thống điều khiển dung tích xi lanh biến thiên, cho phép động cơ vận hành với 2, 4 ,6… xi-lanh tùy theo tải trọng và tốc độ của xe. Xuất hiện lần đầu trên xe Honda Accord, Honda Odyssey model 2005, hiện nay đã có thêm Honda Pilot sử dụng công nghệ này.

VGT – "Variable Geometry Turbocharger": Tăng áp sử dụng turbo điều khiển cánh cho khả năng loại bỏ độ trễ của động cơ diesel truyền thống. Công nghệ này áp được áp dụng cho xe Hyundai Santa Fe, Daewoo Winstorm…vv.

VNT: "Variable Nozzle Turbine", Như VGT.

Volkswagen Beetle: Một kiểu xe của Volkswagen có hình dáng giống con bọ.

VSC: Vehicle Skid Control, Hệ thống kiểm soát tình trạng trượt bánh xe.

VTEC – Chữ viết tắt tiếng Anh của "Variable valve Timing and lift Electronic Control": Hệ thống phối khí đa điểm và kiểm soát độ mở xu-páp điện tử. VTEC là công nghệ ứng dụng trên các xe của Honda và thế hệ mới có tên i-VTEC: "Inteligent – VTEC".

VVT-i – Hệ thống điều khiển xu-páp với góc mở biến thiên thông minh. //Variable Valve Timing with Intelligence; dùng trên các dòng xe của Toyota như Camry, Altis…vv.

Advertisements

Leave a Reply

Fill in your details below or click an icon to log in:

WordPress.com Logo

You are commenting using your WordPress.com account. Log Out / Change )

Twitter picture

You are commenting using your Twitter account. Log Out / Change )

Facebook photo

You are commenting using your Facebook account. Log Out / Change )

Google+ photo

You are commenting using your Google+ account. Log Out / Change )

Connecting to %s

%d bloggers like this: